Vá Tai ( 1 bên )
25 Tháng Tám, 2015
Sẹo Lõm Độn Silicon
25 Tháng Tám, 2015
Show all

Cắt U Mỡ < 3cm

Cắt U Mỡ

U mỡ thường không gây đau nên nhiều người chủ quan. Tuy nhiên, nếu u phát triển trong nội tạng lại rất nguy hiểm, thậm chí thể dẫn tới tử vong.

U mỡ là gì ?

U mỡ là một u lành tính kết hợp những tế bào mỡ trưởng thành. U lành tính ở trung mô phổ biến nhất. Chúng có thể phát triển hầu hết tất cả các tổ chức trong cơ thể, thường tìm thấy nhiều ở tổ chức dưới da hơn tổ chức nội tạng. U mỡ gặp bất kỳ ở lứa tuổi nào. Bệnh này thường không khó khăn trong chẩn đoán. U mỡ phát triển điển hình giống như bóng cao su ở tổ chức dưới da, ở lưng và phần trên của chi. Tổn thương có kích thước vài cm, không tự mất đi được nên phải phẫu thuật hoặc hút mỡ.

Bệnh có thể gặp ở bất kì ai

Tuy là lành tính nhưng u mỡ cũng có thể gây tử vong khi phát triển trong các cơ quan nội tạng làm rối loạn chức năng của nhiều cơ quan. Với những khối u to ở cổ, vai, gáy… có thể chèn ép các dây thần kinh, gây liệt hoặc ảnh hưởng mạch máu lớn. Và nếu u quá to chèn ép các cơ quan trong ổ bụng không được xử lý kịp thời bệnh nhân có thể tử vong.
Trong y văn thế giới đã từng ghi nhận trường hợp khối u mỡ phát triển vào sâu trong thành hầu, họng, ngực, gan, trung thất khiến bệnh nhân bị khó thở, khó nuốt, thậm chí suy hô hấp. Trong trường hợp này, các bác sỹ phẫu thuật tạo hình phải phối hợp với khoa phẫu thuật lồng ngực để cứu sống bệnh nhân.
U mỡ - lành tình nhưng có thể gây tử vong 1
Nếu u mỡ phát triển trong nội tạng lại rất nguy hiểm, thậm chí thể dẫn tới tử vong. Ảnh minh họa

Tần suất xuất hiện: 1-2% dân số (cứ 100 người thì có 1 đến 2 người có u mỡ)

Giới tính: u mỡ đơn độc thường gặp nhiều ở nữ. Đa U mỡ thường xảy ra nhiều ở nam.

Tuổi: u mỡ xảy ra bất kỳ lứa tuổi nào, thường mắc ở giai đoạn sớm tuổi trưởng thành, hiếm khi gặp ở trẻ em.

2. Nguyên nhân: Hiện nay vẫn còn chưa được biết rõ được nguyên nhân gây ra u mỡ. U mỡ thường có khuynh hướng di truyền trong gia đình.

3. Yếu tố nguy cơ: một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bị u mỡ, bao gồm:

  • Giữa độ tuổi 40 – 60 tuổi.  Mặc dù u mỡ có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất ở độ tuổi này.
  • U mỡ thì hiếm gặp ở trẻ em.

4. Đặc điểm lâm sàng

U mỡ có thể xuất hiện mọi nơi trên cơ thể

  • Nằm ngay dưới da. Thường ở cổ, vai, lưng, bụng, cánh tay và đùi.
  • Mềm mại và di động khi chạm vào . Nó có thể di động dễ khi ấn nhẹ.
  • Kích thước nhỏ, thường dưới 5 cm, nhưng cũng có thể phát triển
  • Thỉnh thoảng gây đau, nếu phát triển và đè lên những dây thần kinh bên cạnh hoặc có nhiều mạch máu trong u.
  • Tổn thương thường không to lên hoặc phát triển chậm trong nhiều năm
  • Hiếm gặp hơn, một vài u mỡ lớn và nằm sâu hơn u mỡ điển hình.
  • Tổn thương thường phát triển chậm vài năm và thường bệnh nhân không phàn nàn khó chịu.

Hình 1: U mỡ ở cổ                                      Hình 2: U mỡ ở mắt

5. Khám và chẩn đoán

Để chẩn đoán u mỡ:

  • Khám lâm sàng.
  • Sinh thiết mẫu làm giải phẫu bệnh
  • Siêu âm hoặc các chẩn đoán hình ảnh khác như MRI hoặc CT scan, nếu u mỡ to, có những tính chất bất thường hoặc nằm dưới sâu hơn mô mỡ.
  • Một khối u gồ mang tính chất u mỡ rất hiếm khi là dạng ung thư, còn gọi là ung thư tế bào mỡ (liposarcoma). Ung thư tế bào mỡ thường phát triển nhanh, không di động và thường gây đau. Sinh thiết, MRI, hoặc CT scan thường được làm khi bác sĩ nghĩ nhiều là ung thư tế bào mỡ.

6. Điều trị: u mỡ thường không cần thiết điều trị. Tuy nhiên, việc điều trị được khuyến cáo trong những trường hợp sau đây:

  • Gây đau.
  • Phát triển nhanh hoặc lớn > 5cm
  • Gây khó khăn trong sinh hoạt.
  • Thẫm mỹ

Có nhiều cách điều trị u mỡ:

  • Phẫu thuật: hầu như được áp dụng. Tái phát hiếm. Nhược điểm là để lại sẹo, vết bầm tím và đau. Tuy nhiên, với kĩ thuật mổ tốt vẫn có thể vết sẹo nhỏ.
  • Chích Steroid: chỉ làm nhỏ u chứ không làm nó biến mất hoàn toàn. Việc sự dụng Steroid chích trước khi phẫu thuật đang được nghiên cứu .
  • Hút mỡ: sử dụng 1 kim tiêm và một xi lanh để loại bỏ khối u mỡ.

Khi cắt cần lấy bao xơ tránh tái phát.

7. Chăm sóc sau mổ

  • Bé không cần kiêng ăn sau phẫu thuật
  • Uống thuốc giảm đau từ 1-3 ngày
  • Thay băng khi băng bẩn
  • Tái khám sau 7 đến 10 ngày

8. Biến chứng sau mổ

  • Chảy máu sau mổ.
  • Tụ dịch, tụ máu sau mổ
  • Nhiễm trùng vết mổ
  • Tái phát (hiếm)

Trả lời